Các kiểu dữ liệu chuẩn trong C/C++

Trong các ngôn ngữ lập trình, dữ liệu mà chúng ta thường dùng là số và chữ. Tuy nhiên việc phân chia chỉ 2 loai dữ liệu là không đủ. Để dễ dàng hơn cho lập trình, hầu hết các ngôn ngữ lập trình đều phân chia dữ liệu thành nhiều kiểu khác nhau được gọi là các kiểu cơ bản hay chuẩn. Trên cơ sở kết hợp các kiểu dữ liệu chuẩn, người sử dụng có thể tự đặt ra các kiểu dữ liệu mới để phục vụ cho chương trình giải quyết bài toán của mình. Có nghĩa lúc đó mỗi đối tượng được quản lý trong chương trình sẽ là một tập hợp nhiều thông tin hơn và được tạo thành từ nhiều loại (kiểu) dữ liệu khác nhau. Bài viết dưới đây chúng ta sẽ xét một số kiểu dữ liệu chuẩn trong C/C++

Một biến như đã biết là một số ô nhớ liên tiếp nào đó trong bộ nhớ dùng để lưu trữ dữ liệu (vào, ra hay kết quả trung gian) trong quá trình hoạt động của chương trình. Để quản lý chặt chẽ các biến, người sử dụng cần khai báo cho chương trình biết trước tên biến và kiểu của dữ liệu được chứa trong biến. Việc khai báo này sẽ làm chương trình quản lý các biến dễ dàng hơn như trong việc phân bố bộ nhớ cũng như quản lý các tính toán trên biến theo nguyên tắc: chỉ có các dữ liệu cùng kiểu với nhau mới được phép làm toán với nhau. Do đó, khi đề cập đến một kiểu dữ liệu chuẩn của một ngôn ngữ lập trình, chúng ta cần quan tâm đến các yếu tố sau:

– Tên kiểu dữ liệu: là từ dành riêng để chỉ định kiểu của dữ liệu.

– Số byte bộ nhớ để lưu trữ 1 đơn vị dữ liệu, thông số này phụ thuộc vào trình biên dịch và hệ thống máy tính khác nhau.

– Miền giá trị của kiểu: cho biết 1 đơn vị dữ liệu thuộc kiểu này có thể lấy giá trị nhỏ nhất và lớn nhất là bao nhiêu. Người sử dụng cần nhớ các giá trị này để khai báo kiểu cho các biến một cách thích hợp.

hoc-c

Kiểu kí tự

Trong ngôn ngữ lập trình C/C++, chúng ta có thể xử lý dữ liệu là các kí tự. Các kí tự có thể là các chữ cái A,…,Z,a,…z; các chữ số 0,…,9; các dấu chấm câu ; , ! …

Kiểu kí tự được biểu diễn trong ngôn ngữ lập trình C/C++ với từ khóa char. Kiểu char có độ dài 1 byte dùng để lưu trữ một kí tự và có miền giá trị (mã ASCII) trong khoảng -128…+127.

Cú pháp khai báo biến kiểu char

char  <tên biến>;

Ví dụ:

 char ch=’a’; //khai báo ch là kiểu kí tự có giá trị là kí tự a

Một hằng kí tự được biểu diễn bằng chữ viết nằm giữa hai dấu ‘ ‘. Muốn truy xuất giá trị của một biến kí tự ta dùng kí hiệu đại diện %c.

Ví dụ:

#include <stdio.h>

void main()

{

char ch;

ch=’A’;

printf(“Ki tu %c la gia tri cua ch”, ch);

}

Kết quả hiện trên màn hình sẽ là kí tự A.

Kiểu int

Trong ngôn ngữ lập trình C/C++, có nhiều loại kiểu số nguyên với các miền giới hạn khác nhau. Kiểu số nguyên cơ bản nhất được định nghĩa với từ khóa int. Mỗi biến kiểu int chiếm 2 bytes trong bộ nhớ, miền giá trị từ -215 đến 215-1.

Cú pháp khai báo biến kiểu số nguyên int:

int <tên biến>;

Ví dụ:

 int N; //khai báo biến N là một số kiểu int

Khi truy xuất giá trị của một biến kiểu nguyên ta  dùng kí hiệu đại diện %d.

Ví dụ:

#include <stdio.h>

void main()

{

int a,b,c; //ba cạnh của tam giác

int cv; //chu vi tam của tam giác

printf(“Nhap ba canh cua tam giac: “);

scanf(“%d %d %d”, &a, &b,&c);

cv=a+b+c; //tính chu vi tam giác

printf(“Chu vi cua tam giac la:  %d”, cv);

}

Kiểu float và double

Một số thực kiểu float được biểu diễn bằng 4 bytes, với độ chính xác khoảng 6 chữ số, dãy giá trị nằm trong khoảng ±10-37 đến ±10+38.

Một số thực kiểu double được biểu diễn bằng 8 bytes, với độ chính xác khoảng 15 chữ số, dãy giá trị nằm trong khoảng ±10-307 đến ±10+308.

Ví dụ:

float x; //khai báo biến x kiểu float

double y; //khai báo biến y kiểu double

Khi truy xuất giá trị của một biến kiểu float ta  dùng kí hiệu đại diện %f. Nếu cách hiển thị một số thực là %.nf thì trong đó giá trị hiển thị n kí tự cho phần thập phân. Ví dụ như %.4f thì 4 kí tự cho phần thập phân của số hiển thị.

Ví dụ:

#include <stdio.h>

void main()

{

float x=123.4567;

printf(“Gia tri cua x la %f”, x);

}

Những chia sẻ trên hi vọng sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về các kiểu dữ liệu chuẩn trong C/C++.

Add Comment