1. Tổng quan về ASP.NET Server Controls
- Giới thiệu các nhóm điểu khiển trên thanh Toolbox
- Các kiểu Server Control
- HTML Server Controls
- Web Server Controls
- Khi nào sử dụng HTML Server Control
- Điều khiển cần phải có đoạn JavaScript kèm theo sự kiện
- Có nhiều code JavaScript tham chiếu đến điều khiển đó
- Khi nào sử dụng Web Server Control
- Không rơi vào các trường hợp trên
2. Đối tượng Asp.Net Page
- Sự kiện
- Trình tự các sự kiện xảy ra khi render một trang web (Page Life-Cycle Events)

- Thuộc tính
- IsPostBack (True/False): trả về trạng thái của trang web, cho biết được load lần đầu tiên hay không
- MaintainScrollPositionOnPostBack (True/False): có giữ nguyên vị trí mà người dùng đang đọc sau khi PostBack không
3. HTML Server Controls
- HTML Controls
- Được tạo ra từ tag HTML tĩnh
- Thường được sử dụng lập trình ở phía client
- Thuộc tên miền System.Web.UI.HtmlControlsols
- HTML Server Controls
- Sử dụng HTML Controls trong quá trình lập trình ở phía server, ta thực hiện như sau:
- Bổ sung thuộc tính runat=“server” vào tag điều khiển
- Hoặc chọn chức năng Run As Server Control từ thực đơn ngữ cảnh
- Điểu khiển có thuộc tính runat=“server” gọi là HTML Server Controls
- Sử dụng HTML Controls trong quá trình lập trình ở phía server, ta thực hiện như sau:
4. Web Server Controls
- Giới thiệu
- Web Server Controls là các đối tượng của .Net Framework
- Được chuyển đổi sang dạng HTML tĩnh lúc thực thi
- Thường được sử dụng lập trình ở phía server Thuộc tên miền System.Web.UI.WebControls
- HTML Source lúc thiết kế có dạng: <asp:textbox attributes runat=”server” />
- Label
- Dùng để hiển thị thông tin
- Thuộc tính Text có thể nhận và hiển thị nội dung với các tag HTML.
- HyperLink
- Dùng để tạo ra các liên kết siêu văn bản
- ImageURL: hình ảnh hiển thị trên điều khiển (ưu tiên)
- Text: chuỗi văn bản hiển thị trên điều khiển.
- NavigateUrl: đường dẫn cần liên kết đến
- Target(_blank, _self, _parent): dạng cửa sổ hiển thị trang kết quả
- TextBox
- TextBox Dùng để nhập và hiển thị dữ liệu
- Text: nội dung chứa trong
- TextBox TextMode (SingleLine,MultiLine,Password ): định dạng hiển thị của Textbox.
- Wrap: có được phép tự động xuống dòng hay không
- Image
- Dùng để hiển thị hình ảnh
- ImageURL: đường dẫn đến tập tin hình ảnh cần hiển thị.
- AlternateText: chuỗi văn bản sẽ hiển thị khi đường dẫn của thuộc tính ImageURL không tồn tại.
- Button, ImageButton, LinkButton
- Sẽ PostBack về server khi được chọn
- CausesValidation(True/False): có kiểm tra tính hợp lệ trên trang web không
- OnClientClick: ngôn ngữ Client-side script sẽ được thi hành ở mức client
- CheckBox, RadioButton
- CheckBox và RadioButton Checked: cho biết trạng thái của điều khiển có được chọn hay không
- TextAlign: qui định vị trí hiển thị của điều khiển so với chuỗi văn bản
- GroupName: nhóm các điều khiển thành một nhóm, dành cho RadioButton
5. Các điều khiển khác
- Panel và PlaceHolder
- Được sử dụng để chứa các điều khiển khác
- Điều khiển Panel cho phép đặt những điều khiển khác vào bên trong lúc thiết kế còn PlaceHolder thì không
- Xử lý thêm điều khiển khác vào lúc thực thi: TextBox txtSo_A = new TextBox(); <Điều khiển Panel | Placeholder>.Controls.Add(txtSo_A);
- Table
- Table Dùng để thao tác, thể hiện dữ liệu dưới dạng bảng
- Bao gồm tập hợp các dòng – TableRow (thông qua thuộc tính Rows), mỗi dòng được tạo thành từ tập hợp các ô – TableCell (thông qua thuộc tính Cells)
- Mỗi ô trong Table có thể chứa các điều khiển khác
- Calendar
- Dùng để thể hiện lịch trong tháng
- Sự kiện:
- SelectionChanged: khi thay đổi ngày khác
- VisbleMonthChanged: khi thay đổi tháng khác
- DayRender: khi các ngày được tạo ra
- FileUpLoad
- Dùng để upload tập tin về server
- Thuộc tính:
- HashFile (True/False): điều khiển có khai báo tập tin chưa
- FileName: trả về tên tập tin được upload
- Phương thức: SaveAs: upload tập tin lên Server
- View, MultiView
- MultiView và View Là control container, dùng để chứa các điều khiển khác
- MultiView gồm có nhiều View
- Thuộc tính: ActiveViewIndex: chỉ số của view hiện hành
- Phương thức: SetActiveView: thay đổi view hiện hành
6. Đối tượng ViewState
- Giới thiệu
- Dùng để lưu lại những thông tin của trang web sau khi Web Server gởi kết quả về cho client => Quản lý tình trạng ở mức client
- Thuộc tính EnableViewState của trang web cho phép sử dụng đối tượng này hay không (True/False)
- Sử dụng:
- Gán giá trị cho ViewState: ViewState[“Tên trạng thái”] = <Giá trị>;
- Nhận giá trị: <Biến> = ViewState[“Tên trạng thái”];
- Lưu ý: “Tên trạng thái” có phân biệt chữ HOA/thường


