Lệnh và xử lý biệt lệ trong C#

Trong bài này, chúng ta sẽ tìm hiểu và nghiên cứu đến lệnh và câu lệnh và xử lý exception trong lập trình Csharp.

  1. Lệnh – Statement
  2. Định nghĩa:

–          Câu lệnh là nói tới việc nhóm một cách logic của các biến, các toán tử các từ khóa trong C# mà thực hiện một nhiệm vụ chỉ định. Ví dụ như một dòng khai báo biến : int x = 5;

–          Trong C# kết thúc một câu lệnh là dấu chấm phẩy.

–          Một chương trình thì bao gồm nhiều câu lệnh. Nhiều câu lệnh tạo lên một nhóm hoặc một khối.

–          Một khối của đoạn mã bắt đầu và kết thúc bằng dấu ngoặc nhọn.

  1. Kiểu lệnh (Types of Statements)

Các câu lệnh trong C# tương đối giống với các câu lệnh trong C và C++.  Trong C# bao gồm 7 loại câu lệnh.

+ Câu lệnh selection : Là câu lệnh lựa chọn giá trị là đúng hoặc sai. Ví dụ như câu lệnh có chứa từ khóa như :     if , else , switch ,case…

+ Câu lệnh Lặp: Giúp cho bạn lặp lại việc thực thi của một khối câu lệnh. Ví dụ như: do, for , foreach và in , while …

+ Câu lệnh Jump (nhảy): Giúp cho bạn thoát khỏi khối lệnh này nhảy sang khối lệnh khác. Ví dụ : break, continute, default, goto, return …

+ Câu lệnh Exception Handling: Quản lý việc hợp lệ hay không hợp lệ của một khối lệnh. Ví dụ : try _ catch, throws, try _ finally …

+ Câu lệnh checked và unchecked: Quản lý việc đầy của số học giá trị trả về lớn hơn so với kiểu của biến. Ví dụ : checked và unchecked…

+ Câu lệnh : Fixed  Dùng để nói cho garbage collection biết không được xóa các đối tượng trong khi thực hiện. Ví dụ: fixed and unsafe.

+ Câu lệnh Lock: Đảm bảo rằng không có một sử lý nào hoặc một thread nào trong bộ nhớ máy tính có thể thực thi  đoạn code này. Có tác dụng bảo mật và làm việc duy nhất với kiểu dữ liệu tham chiếu. Ví dụ : từ khóa lock.

  1. Exceptions.
  2. Định nghĩa.

–          Exceptions dùng để điều chỉnh dữ liệu.

–          Luôn có giá trị trả về.

Vd: eval = 3 + 4 +6;

  1. Toán tử:

– Một toán tử là một hành động trên một hoặc nhiều giá trị lưu trữ trên các biến theo một thứ tự để thay đổi chúng hoặc sinh ra một giá trị mới.

– Các loại toán tử:

o   Toán tử toán học là các toán tử nhị phân vì chúng làm việc với hai toán hạng . Các toán tử này cho phép bạn tính toán trên các dữ liệu số và chuỗi.

o   Các loại toán tử toán học.

( + )Addition  VD : 40 + 20

 ( – ) Subtraction VD : 30 -10

(  *  ) Multipication  VD : 5 * 4

( / )  Division VD : 12 / 4

( % ) Modulo VD 100 % 3

o   Toán tử quan hệ.

= = , != , > , < ,>= , < =

o   Toán tử logical.

& : Đúng nếu cả 2 cùng đúng.

Sai nếu 1 cái là sai.

| : Đúng nếu một cái đúng.

^: Đúng nếu 1 cái đúng sai nếu cả 2 sai hoặc cả 2 đúng

o   Toán tử điều kiện. Toán tử điều kiện chia làm hai loại .

+ & Đúng nếu cả hai cùng đúng sai khi 1 cái sai.

+ | Đúng nếu một cái đúng

o   Toán tử tăng và giảm.

Toán tử tăng : value ++  và ++value

Toán tử giảm : value – – và  – – value

o   Vii. Types:

value+ = 5 ———-à value = value + 5                                                                              – value- = 5 ———-à value = value -5                                                                                   – value* = 5 ———-à value = value * 5                                                                                   – value% = 5 ———-à value = value % 5

value /  = 5 ———-à value = value / 5

  1. Typecasting and its Benefits.

– Mục đích của hai kiểu casting có tên là Implicit and Explicit là:

o   Chuyển đổi từ một kiểu dữ liệu này sang một kiểu dũ liệu khác có thứ bậc tương tự hoặc khác.

o   Hiển thị giá trị chính xác ra bên ngoài.

o   Ngăn chặn sự mất đi của dữ liệu khi kết quả trả về lớn hơn sức chứa của nó.

– Implicit conversion (Tự động chuyển đổi kiểu)

o   Là nói đến việc tụ động convert kiểu dữ liệu . Nó được thực hiện bởi trình biên dịch. Nó tự động chuyển đối kiểu dữ liệu nhỏ nằm trong phạm vi của nguồn dữ liệu lớn. VD : Từ kiểu int —-à float.

– Explicit type conversion (Không tự động)

o   Đây nói đến việc chuyển đổi dữ liệu lớn hơn sang kiểu dũ liệu có phạm vi thấp hơn, nhỏ hơn.

o   VD : double x ; int y ;  y = ( int )x * 5 ;

–  Sự thực thi:

o   Có 2 cách để thực thi việc chuyên đổi dữ liệu Explicit khi sử dụng Method.

o   Convert.To…(value).

o   Từ object sang kiểu dữ liệu chuỗi dùng : value.ToString().

  1. Boxing.

– Định nghĩa: Boxing là một kiểu convert dữ liệu từ kiểu dữ liệu giá trị như int sang kiểu dữ liệu reference như object.

– VD:  int  x = 10, object y ; y = (object) x;

  1. Unboxing.

– Định nghĩa: Boxing là một kiểu convert dữ liệu từ kiểu dữ liệu reference như object sang kiểu dữ liệu value như int. giá trị lưu trữ trong object phải là kiểu dữ liệu value.

– VD:  object  x = 10, int y ; y = (int) x;

Lệnh và xử lý biệt lệ trong C#
5 (100%) 10 votes

Add Comment