Lệnh và cấu trúc chương trình, lệnh Theo tình huống trong C#

Khi xây dựng ứng dụng viết bởi ngôn ngữ lập trình C#, chúng ta thường phải ứng dụng các kỹ thuật cũng như khái niệm của lập trình hướng đối tượng để triển khai các lớp (Class), các giao diện (Interface), các công cụ (Library, User control, …) cần thiết cho chương trình của mình.

 Để thực hiện những điều này, bạn buộc phải nắm vững những khái niệm cơ bản có liên quan đến việc sử dụng biến (Variable), hằng (Constant), các kỹ thuật cơ bản hỗ trợ cho quá trình xây dựng mã lệnh. Một trong những kỹ năng cần có chính là phải hiểu rõ và sử dụng các cấu trúc điều khiển chương trình của C# một cách thuần thục.

C# cung cấp khá đa dạng và linh hoạt các cấu trúc điều khiển cơ bản để lập trình viên có thể sử dụng khi viết mã lệnh, các cấu trúc lệnh này thông thường được chia làm 3 nhóm như sau

– Các cấu trúc lựa chọn để thực thi lệnh theo tình huống (Selection constructs): với mục đích làm cho khả năng thực thi của chương trình được linh hoạt chúng ta sẽ sử dụng cấu trúc dạng này. Ứng với mỗi tình huống khác nhau sẽ có những cách giải quyết khác nhau, các lệnh thuộc dạng này thường thấy: if …; if … else …; switch … (Các cấu trúc thuộc dạng này còn được gọi với cụm từ : “Cấu trúc rẽ nhánh”).

– Các cấu trúc lặp để thực thi các lệnh theo chu kỳ (Loop constructs): Khi có 1 hoặc nhiều lệnh cần phải thực thi nhiều lần, chúng ta sẽ sử dụng đến cấu trúc lặp trong chương trình của mình. Thường thì cấu trúc lặp trong các ngôn ngữ lập trình hiện đại thường chia làm 3 dạng: lặp với số lần xác định, không xác định và lặp trên 1 tập hợp các phần tử (Ở đây ta hiểu số lần lặp xác định và không xác định là đối với trước khi thực hiện quá trình lặp, còn dĩ nhiên sau khi đã thực hiện xong thì đã biết chính xác tại thời điểm đó lặp bao nhiêu lần rồi). Các cấu trúc lặp mà chúng ta sẽ sử dụng trong C#: for …, do … while, while …, foreach …

– Các cấu trúc lệnh “Jump” (Jump constructs): Như chúng ta biết, mặc nhiên thì quá trình thực thi các lệnh trong chương trình sẽ là “tuần tự, liên tục”. Tức là khi chương trình thi hành, các lệnh sẽ thực thi từ trên xuống dưới, từ trái qua phải, hết lệnh này sẽ thực thi đến lệnh kế tiếp. Tuy nhiên, trong những tình huống nào đó, sau khi thi hành đến lệnh thứ n thì không cần thiết phải thực thi những lệnh còn lại nữa bởi vì đến đó, bài toán đã được giải quyết, việc thực thi các lệnh còn lại là dư thừa. Để giải quyết vấ đề này, C# cung cấp cho chúng ta các lệnh:break, continue, return, goto, …

Ở trên, chúng ta đã tóm lược những ý chính mô tả cho mục tiêu của bài viết này. Bây giờ, chúng ta sẽ làm quen với cả 3 dạng cấu trúc lệnh như đã giới thiệu.

  1. Mô tả Selecttion Constructs là một cấu trúc thực thi lệnh dựa theo tình huống

– Một selecttion constructs là dựng một chương trình được hỗ trợ bởi C# mà điều khiển dòng chảy của một chương trình. Nó chạy một đoạn code đặc trưng của các câu lệnh trên một điều kiện Boolean. Nó là một biểu thức trả về giá trị true hoặc false.

– Các loại construct :

o   If …else

o   If …else if

o   If lồng nhau

o   Switch … case

  1. Câu lệnh “if”.

Câu lệnh if cho phép bạn thực thi một khối  đoạn code  giá trị được chỉ định là điều kiện logic .Câu lệnh bắt đầu với từ khóa if và sau đó là điều kiện. nếu giá trị của điều kiện là đúng khối câu lệnh sau if được thực hiện. Khối câu lệnh sau if được bỏ qua và khối câu lệnh sau đó được thực hiện.

  1. Câu lệnh “ if … else ”.

– Câu lệnh if thực thi một khối câu lệnh duy nhất nếu điều kiện của được chỉ định là đúng .Trong một số trường hợp  nó định nghĩa cho một hành động mà điều kiện trả về là false. Khi đó ta nên sử dụng câu lệnh if …. else.

– Khối câu lệnh bắt đầu với từ khóa if sau đó là một khối câu lệnh tiếp theo sau đó là khối câu lệnh của else.Khối câu lệnh của else được thực thi khi giá trị trả về là false.

  1. Câu lệnh “if … else if”.

– Câu lệnh này cho phép bạn kiểm tra nhiều điều kiện cùng một lúc và nó thực hiện mỗi một khối khác nhau của đoạn mã cho mỗi một một điều kiện.

  1. Câu lệnh if lồng nhau.

– Sử dụng khi có nhiều điều kiện if . Câu lệnh if lồng bắt đầu với từ khóa if và cũng kết thúc với từ  khóa if.

– Mỗi một khối điều kiện if lằm một nhiệm vụ kiểm tra riêng nhưng vẫn liên quan đến nhau.

  1. Câu lệnh switch …case.

– Để tránh sử dụng nhiều câu lệnh if hoặc else if người ta thay thế bằng switch …case .

  1. Xây dựng vòng lăp.

– Vòng lặp cho phép thực thi một khối các câu lệnh hoặc một câu lệnh đơn lặp lại. Hầu hết sử dụng vòng lặp để hiển thị một dãy các số có đặc trưng lặp đi lặp lại.

– Trong mỗi chương trình phần mềm vòng lặp bao gồm một điều kiện giúp cho trình biên dịch xác định được số lần cần lặp lại và khối lệnh đó được thực thi. Nếu số lần lặp lại không được chỉ định vòng lặp sẽ là vĩnh viễn.

  1. Vòng lặp while.

Vòng lặp while thực hiện một khối của đoạn mã bắt đầu với từ khóa while trong đó là điều kiện            giá tri boolean. Nếu điều kiện là true vòng lặp tiếp tục thực hiện khối câu lệnh nếu là false vòng lặp kết thúc.

Vòng lặp while luôn kiểm tra trước khi thực hiện vòng lặp.

            While(condition)

{

                        // body

}

  1. Vòng lặp do – while.

Vòng lặp do – while tương tự như vòng lặp , khác ở chỗ là nó kiểm tra điều kiện sau khi đã thực hiện khối lệnh trong nó 1 lần rồi mới kiểm tra điều kiện. Nếu đúng thì tiếp tục lặp lại khối lệnh, nếu sai thoát khỏi vòng lặp.

      Do

      {

                  // body

} while(condition)

  1. Vòng lặp for.

Tương tự như vòng lặp while trong hàm của nó .Thân của hàm sẽ được thực hiện nếu điều kiện đúng.

            For( condition )

            {

                        // body

}

  1. Vòng for lồng.

– Vòng lặp for bao gồm nhiều câu lệnh. Khi một vòng for đóng lại bên trong nó lại có một vòng for khác vòng lặp như vậy gọi là lồng nhau.

  1. Vòng lặp foreach.

– thực hiện một khối các câu lệnh cho mỗi một giá trị trong danh sách chỉ định giá trị điều kiện ở đây không xác định được .

– Các giá trị đựợc chỉ định trong vòng foreach chỉ có thể đọc không thể thay đổi value của chúng.

  1. Câu lệnh Jump

– Các câu lệnh jump đựợc dùng để di chuyển điều khiển từ một điểm trong trương trình sang nơi khác.

– Vùng hay vị trí mà câu lệnh jump chuyển tới được gọi là target của câu lệnh jump.

– Câu lệnh break.

o   Nó thường được dùng trong câu lệnh switch …case nó dùng để kết thúc sự thực thi của một construct. Trong vòng lặp nó dùng để thoát khỏi vòng lặp.

– Câu lệnh continute.

o   Nó thường được dùng trong vòng lặp nó dùng để kết thúc của vòng lặp và đưa quyền điều khiển lại điểm bắt đầu của vòng lặp.

– Câu lệnh goto: rất ít sử dụng.

– Câu lệnh return: Dùng để trả về giá trị của một biểu thức hoặc sử dụng để chuyển quyền điều khiển tới một phương thức khác từ phương thức đang thực thi bằng cách gọi

Lệnh và cấu trúc chương trình, lệnh Theo tình huống trong C#
5 (100%) 10 votes

Add Comment