Biến và kiểu dữ liệu trong C#

Trong bài này, cũng như bao ngôn ngữ lập trình khác, chúng ta sẽ nghiên cứu và xử lý biến và kiểu dữ liệu trong lập trình Csharp.

  1. Định nghĩa biến:

Biến là một thực thể nơi mà giá trị có thể giữ lại. Ví dụ như tuổi của một sinh viên, tên của một học sinh hoặc lương của một nhân viên tất cả đều được coi la biến.

Trong C# biến là một vị trị bên trong bộ nhớ được chỉ định bởi một cái tên duy nhất dùng để lưu trữ giá trị. Tên của các biến dùng để truy suẩt và đọc các giá trị từ nó. Các kiểu khác nhau của biến như char, integer, hoặc chuỗi có thể lưu trữ trong biến. Biến có thể gắn các kiểu giá trị khác nhau.

2.Cách sử dụng biến.

Trong C# bộ  nhớ sẽ cấp phát cho biến lúc khởi tạo .Cùng với việc khởi tạo một biến sẽ có thêm một cái tên duy nhất với phạm vi của nó. Ví dụ như bạn có thể tạo biến empName để lưu trữ tên của Employees trong Công ty.

Bạn có thể gán giá trị cho biến lúc khởi tạo hoặc sau đó. Gía trị ban đầu của biến có thể thay đổi khi cần đến.

Các biến cho phép bạn giữ lại giá trị. Khi bạn tham chiếu tới biến có nghĩa là, trên thực tế bạn đang tham chiếu đến giá trị bạn luu trữ trong biến.

2.Các kiểu dữ kiệu:

Bạn có thể lưu trữ biến với các kiểu giá trị khác nhau giống như số kí tự chuỗi hoặc các kiểu biến khác. Nhưng trình biên dịch phải hiểu dữ liệu của một biến đặc trưng để có thể lưu trữ. Để xác định kiểu của dữ liệu trong C# cung cấp các kiểu dữ liệu khác nhau.

Khi một biến đươc khai báo, kiểu dữ liệu phải được gán cho biến .Nó cho phép biến lưu trữ các giá trị có kiểu được chỉ định. Trong C# Các kiểu giá trị được chia làm 2 loại chính.

+ Kiểu value : int, char,float,double,long ….

+ Kiểu dữ liệu tham chiếu: Object, string, aray, interface, Class …

3.Quy tắc khi khai báo biến.

–  Tên biến có thể bắt đầu với chữ in hoa hay in thường. Tên có thể bao gồm số hoặc chữ hoặc dấu (_).

–  Kí tự đầu tiên của tên biến không được là số .

–  C# là một ngôn ngữ có phân biệt chữ Hoa chữ thường.

–  Tên của biến không được trùng từ khóa. Nếu tên trùng với từ khóa thì phải thêm ‘@’ ở đằng trước.

4.Sự khai báo.

Trong C# bạn có thể khai báo cùng một lúc nhiều biến  tương tụ như ban khai báo một biến đơn. Sau khi khai báo bạn nên gán giá trị cho nó đó gọi là gán giá trị khởi tạo. Bạn có thể gán giá trị cho biến ngay khi khai báo biến hoặc sau cũng được.

  1. Commment.

Định nghĩa comment:

Comment được tạo nên bởi người lập trình cung cấp thêm thông tin cho một phần đoan code. Comment mang đến cho trương trình dễ đọc dễ viết. Nó giúp cho người lập trình khái niệm được mục đích của một biến hoặc một phương thức đặc trưng . Khi trình biên dịch chạy nó sẽ bỏ qua các ký tự này.

C# hỗ trợ 3 kiểu comment chính :

+ Comment từng dòng đơn. ( / / )

+ Comment nhiều dòng.   (  /*    */  )

+ XML Comment.                 (  / / /  )

  1. Constants: (Hằng số)

Trong một đoạn code mà tính tián diện tích của một hình tròn. Để tính toán diện tích của một hình tròn thì giá trị của PI và Radius được cung cấp ở trong công thức. Gía trị của PI và Radius là hằng số. Gía trị này vẫn không thay đổi khi giá trị của radius cung cấp.

Tương tự constants trong C# được gắn cứng giá trị khi gán không hề thay đổi khi thực thi đoạn mã. Nó ngăn chặn sự thay đổi giá trị sau này.

Bạn có thể khai báo Constants cho tất cả các kiểu giá trị. Bạn có thể gán một giá trị ban đầu cho một constants lúc khai báo Constants là khai báo cho kiểu giá trị thì chính xác hơn cho kiêu giá trị tham chiếu.

Sử dụng từ khóa “const “để khai báo một hằng số.

7.Sử dụng Literals:             

Một Literals là một giá trị tĩnh được gán cho biến hoặc Constants. Bạn có thể đinh nghĩa Literals cho bất cứ kiểu giá trị nào trong C# . Các Literals kiểu số phải có thêm chữ hoặc kí tự vào đằng sau. Literals có thể viết in hoa hoặc viết thường.

Trong C# có 6 kiểu Literals:

+ Boolean trả về true hoặc false.

+ Integer các kiểu giá trị như int,long,ulong … nhưng phải thêm hậu tố  L,UL hoặc LU.

+ Real các kiểu float , double ,decimal có hậu tố: F, D, M;

+ Character các kiểu chữ như char .

+ String có hai kiểu chính xác từng chữ và bình thường. Regular String là chuẩn String còn verbatim có thêm tiền tố “ @ ” con lại tương tự.

+ Null trả về giá trị Null.

  1. Sự cần thiết của Escape Sequence Character.

–  Một Escape Sequence Character là một kí tự chỉ định mà có thêm tiền tố là (\ ). Sử dụng không dành cho việc in ra mà sử dụng với mục đích như xuống dòng dấu space hoặc khoảng trắng.

–  Dấu ( \ ) nói cho trình biên dịch biết các kí tự này không dùng để in ra.

–  Ví du : \n Xuống dòng. \t Cách ra một tab \” in ra “ ….

  1. Phương thức Output:

–  Tất cả các sự thực thi giao tiếp là cơ bản của class Console của namespace System. Một namespace là một tập hợp của các class có cùng sự thực thi giống nhau.

–  Để viết dữ liệu vào console bạn cần chuẩn output Stream. Stream này cung cấp các phương thức output của class Console.

–  Đây là hai phương thức để viết về hai chuẩn output Stream.

+ Console.Write();

+ Console.WriteLine();

10.Placeholders // Trình giữ chỗ.

–  Phương thức Console.Write() và Console.WriteLine() nhập vào các tham số dưới định dạng văn bản chữ trước khi hiển thị chúng ra ngoài .

–  Sử dụng trình dữ chỗ Placeholder bạn có thể chỉ định được vị trí của các tham số mà bạn muốn hiển thị ra màn hình đồng thời kèm theo giá trị của nó.

11.Input Methods:

–  Để đọc dữ liệu cần phải có chuẩn input. Stream này  được cung cấp bởi phương thức input của class Console.

–  Đây là hai phương thức để viết về hai chuẩn output Stream.

+ Console.Read();

+ Console.ReadLine();

  1. Convert Methods:

Phương thức Console.ReadLine() cũng có thể nhập giá trị integer     từ người dùng. Dữ liệu được nhập vào giống như một chuỗi sau đó convert chúng sang kiểu dữ liệu int. C# cung cấp một class convert trong namespace System để convert kiểu dữ liệu cơ bản sang kiểu dữ liệu khác.

Vd : Convert.ToDouble (Console.ReadLine()); — >> Nhập vào một số kiểu double.

  1. Number Format Speccifiers:

Định dạng chỉ định là các kí tự riệng biệt mà dùng để hiển thị các giá trị của biến trong một định dạng đặc trưng.

Trong C# bạn có thể covert  giá trị kiểu numeric  sang các kiểu khác.

Nó chỉ làm việc duy nhất với kiểu  dữ liệu số . nhưng có thể thêm hậu tố kiểu số.

VD :    C or c  : kiểu Currency {0:C}

D or d  :    –     Decimal  {0:D}

E  –  e   :   –      Scientific {0:E}

F –   f    :          Fixed- point {0:F}

14.Standard Date and Time Format Specifiers.

Định dạng Date và time là các kí tự riêng biệt mà cho phép bạn hiển thị giá trị ngày và thời gian trong những định dạng khác nhau. 

Đánh giá của bạn

Add Comment